Quyền tác giả với tác phẩm nghệ thuật

* Tác giả, đồng tác giả

Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học.

Đồng tác giả là những tác giả cùng trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học.

Người hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm không được công nhận là tác giả hoặc đồng tác giả.

* Chủ sở hữu quyền tác giả

Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả, là các đồng tác giả, là tổ chức/cá nhân giao nhiệm vụ hoặc có giao kết hợp đồng với tác giả, là người thừa kế, là người được chuyển giao quyền, là Nhà nước (quy định từ Điều 36 đến Điều 42 Luật SHTT).

Trong trường hợp tác phẩm được sáng tạo không phải trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ hoặc hợp đồng giao việc thì quyền tài sản thuộc về tác giả.

Trong trường hợp tác phẩm được sáng tạo trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ hoặc hợp đồng giao việc thì quyền tài sản thuộc về cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ hoặc bên giao việc theo hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Quyền nhân thân luôn thuộc về tác giả và không thể chuyển giao.

* Tác phẩm âm nhạc

Tác phẩm âm nhạc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 của Luật sở hữu trí tuệ là tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác hoặc được định hình trên bản ghi âm, ghi hình có hoặc không có lời, không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn.

* Quyền tác giả

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền này được hiểu là quyền cho phép và quyền nhận thù lao, nhuận bút. Quyền cho phép có nghĩa là quyền tự quyết định cho phép người khác khai thác, sử dụng tác phẩm của mình; quyền nhận thù lao, nhuận bút có nghĩa là quyền yêu cầu người khác trả thù lao nhuận bút, các quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật cho việc khai thác, sử dụng tác phẩm.

Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, không phụ thuộc vào việc công bố tác phẩm, đăng ký tác phẩm (theo Điều 6 Luật SHTT).

Căn cứ quy định tại các Điều 18, Điều 19, Điều 20 Luật SHTT, quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.

* Quyền nhân thân gồm các quyền sau:

– Đặt tên cho tác phẩm;

– Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

– Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

– Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

* Quyền tài sản gồm các quyền sau:

– Làm tác phẩm phái sinh;

– Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

– Sao chép tác phẩm;

– Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

– Truyền đạt tác phẩm đến công chúng;

– Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

* Độc quyền thực hiện: Các quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật SHTT.

* Nghĩa vụ của người sử dụng: Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều 20 và khoản 3 Điều 19 Luật SHTT phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả.

Thời hạn bảo hộ:

Quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả hoặc đồng tác giả cuối cùng mất.

Quyền nhân thân tồn tại vô thời hạn, trừ quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.

* Sử dụng tác phẩm thuộc về công chúng:

Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm thuộc về công chúng quy định tại Điều 43 của Luật sở hữu trí tuệ phải tôn trọng quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật sở hữu trí tuệ.

Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ các quyền nhân thân đối với những tác phẩm của Hội viên đã kết thúc thời hạn bảo hộ.

* Chuyển giao quyền tác giả:

Quyền nhân thân không được chuyển giao, trừ quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.

Quyền tài sản có thể được chuyển giao toàn bộ hoặc từng phần theo hợp đồng hoặc để thừa kế.

Chuyển giao quyền bao gồm 2 hình thức: chuyển nhượng và chuyển quyền.

Chuyển nhượng (quyền sở hữu):

Chuyển nhượng là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20 Luật SHTT cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.

Chuyển quyền (quyền sử dụng):

Chuyển quyền là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm.

Việc chuyển quyền phải được lập thành văn bản, trên cơ sở hợp đồng sử dụng quyền tác giả hoặc hợp đồng sử dụng tác phẩm. Đây chính là hình thức của hoạt động cấp phép mà VCPMC hiện đang thực hiện.

Việc cấp phép sử dụng quyền tác giả được căn cứ vào thực tế sử dụng âm nhạc và trong phạm vi quy định tại các hợp đồng uỷ quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, hợp đồng ủy quyền song phương với các tổ chức quốc tế.

Hợp đồng ủy quyền quản lý, khai thác quyền tác giả:

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có thể ủy quyền cho một tổ chức đại diện tập thể quyền để thực hiện việc quản lý quyền tác giả, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, đàm phán cấp phép, thu và phân chia tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác từ việc cho phép khai thác các quyền được ủy quyền (Theo Điều 56 Luật SHTT).

Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật sở hữu trí tuệ thực hiện đúng phạm vi, chức năng hoạt động và hợp đồng ủy quyền giữa chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan và tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan về việc quản lý một quyền hoặc một nhóm quyền cụ thể.

Nguồn: vcpmc.org

Bình luận